Menu

Tìm hiểu về loại sika chống thấm cổ ống hiệu quả

0 Comments


Sikagrout 212 – 11/214 – 11 là loại sika chống thấm cổ ống hiệu quả được ưa chuộng trên thị trường. Cùng tìm hiểu thêm về các đặc tính, hướng dẫn sử dụng Sikagrout 212 – 11/214 – 11 nhé!

1. Đặc tính của Sikagrout

Sika chống thấm cổ ống – Sikagrout có hai loại là 212 – 11 và 214 – 11. Tuy nhiên hai loại này đều có chung một đặc tính, ứng dụng và cách thi công.

Sikagrout 212 – 11 và 214 – 11 là vữa rót gốc xi măng, tự san phẳng, không co ngót. Thời gian thi công của Sikagrout 212 – 11 và 214 – 11 được kéo dài để có thể thích ứng với nhiệt độ bên ngoài.

Loại sika chống thấm cổ ống  này còn được dùng cho các công việc rót vữa như:

+ Nền móng máy.

+ Bệ đường ray.

+ Cột trong kết cấu đúc sẵn.

+ Định vị bulong.

+ Gối cầu, các lỗ hổng, khe hở, hốc tường,…

+ Những nơi sửa chữa cần cường độ cao.

>>> Tham khảo thêm Các vật liệu chống thấm cổ ống khác để phù hợp với nhu cầu của bạn

Vữa Rót Không Co Ngót Sikagrout 214-11

2. Ưu điểm

Sikagrout 212 – 11 và 214 – 11 sở hữu các ưu điểm sau:

+ Độ chảy lỏng và ổn định kích thước tốt.

+ Cường độ cao, có thể thay đổi độ sệt.

+ Không tách nước, có thể bơm vữa bằng máy bơm thích hợp.

+ Không độc hại, không bị ăn mòn.

+ Kháng và đập và rung động.

+ Sản phẩm Sika cổng ống này có thể sử dụng được ngay, chỉ cần thêm nước.

3. Các thông số kỹ thuật

  • Tỉ lệ trộn: nước = 1:0.5 (theo khối lượng) ~3.75l nước sạch cho một bao 25kg
  • Mật độ tiêu thụ: Một bao sẽ cho khoảng 13.1l vữa. Cần 76 bao để được 1m3 vữa.
  • Nhiệt độ thi công: 10-40 độ C
  • Lỗ hổng tối thiểu: Sikagrout 212 – 11: 8mm và Sikagrout 214 – 11: 10mm

>>> Tham khảo thêm các kỹ thuật Chống thấm cổ ống xuyên sàn

4. Thi công

4.1 Chuẩn bị bề mặt

Bề mặt cần sạch, đặc chắc, không dính dầu mỡ và tạp chất.

Bề mặt bằng kim loại thì không được có vẩy, rỉ sét hay dầu mỡ.

Bề mặt hút nước cần bão hòa hoàn toàn nhưng không đọng nước.

4.2 Trộn

Định lượng trước lượng nước. Đổ từ từ sika chống thấm cổ ống – Sikagrout 212 – 11 và 214 – 11 vào nước cho tới khi tạo được độ sệt mong muốn.

Trộn bằng máy trộn điện, sử dụng tốc độ thấp (500 vòng/phút) trong 3 phút để đạt được độ sệt, mịn.

Vữa rót không co ngót Sikagrout GP (Nguồn internet)

4.3 Thi công

Rót vữa sau khi trộn.

Cần đảm bảo không khí bị nhốt trong vữa được giải thoát hết.

Khi rót vữa vào đế phải duy trì cột áp suất, giữ dòng chảy của vữa không bị gián đoạn.

Đảm bảo ván khuôn được dựng chắc chắn và kín nước.

Thi công càng nhanh càng tốt để được độ giãn nở tối ưu.

Rót vữa lỏng ở các bệ máy

Tưới nước toàn bộ nhưng không để đọng nước ở các lỗ bu lông.

Rót vữa lỏng vào các lỗ neo trước, sau đó rót vào đế.

Giữ dòng chảy vữa liên tục.

Rót vữa lỏng vào mặt đáy

Tưới nước trước 24h, không để đọng nước.

Giữ áp suất thủy lực không đổi để vữa chảy liên tục.

Dùng cáp/ dây xích để đảm bảo các lỗ hổng được lấp đầy.

Đảm bảo có bọt khí thoát ra hết.

Rót vữa lỏng vào các hốc lớn/ thể tích lớn

Tùy thuộc vào thể tích cần lấp và độ dày  khoảng hở, có thể thêm cốt liệu lớn vào Sikagrout 214 – 11 tỉ lệ 50-100% khối lượng.

Các cốt liệu tròn phù hợp hơn so với cốt liệu dẹt.

Với độ dày trên 60mm, dùng thêm cốt liệu lớn hoặc nước lạnh sẽ làm giảm nhiệt độ phát sinh trong giai đoạn đông cứng ban đầu.

4.4 Sau khi thi công

Giữ bề mặt lộ thiên có thể nhìn thấy được càng nhỏ càng tốt.

Bảo vệ vữa tránh thoát hơi nước sớm bằng các biện pháp như giữ ẩm, phủ bao bố ướt, dùng hợp chất bảo dưỡng Antisol E.

Với những ưu điểm nổi bật của mình, Sikagrout 212 – 11 và 214 – 11 không chỉ là sản phẩm sika chống thấm cổ ống thông thường mà còn có thể ứng dụng cho nhiều công trình khác nhau. Để tìm hiểu thêm thông tin va báo giá sản phẩm, các bạn vui lòng truy cập Chongtham247 hoặc hotline 0933 75 61 61 để nhận tư vấn miễn phí.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *